kháng chiến hoá
Định nghĩa
- Động từ:
- Biến đổi, chuyển hóa mọi mặt của đời sống xã hội, kinh tế, văn hóa... phù hợp với yêu cầu và mục tiêu của cuộc kháng chiến: "kháng chiến hoá" chỉ quá trình làm cho mọi hoạt động, tổ chức, tư tưởng đều hướng tới phục vụ cuộc chiến tranh bảo vệ đất nước.
- Thích nghi, điều chỉnh để tham gia hoặc hỗ trợ kháng chiến: "kháng chiến hoá" cũng được dùng để nói về việc làm cho con người, cơ sở vật chất, hoặc chính sách trở nên phù hợp với bối cảnh chiến tranh.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chính phủ đã kháng chiến hoá nền kinh tế để tập trung mọi nguồn lực cho cuộc chiến. (Chính phủ đã biến đổi nền kinh tế để phục vụ mục đích chiến tranh.)
- Các trường học được kháng chiến hoá, dạy học sinh vừa học văn hoá vừa tham gia sản xuất và chiến đấu. (Các trường được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu của kháng chiến.)
- Nông thôn được kháng chiến hoá, biến mỗi làng xã thành một căn cứ địa vững chắc. (Nông thôn được chuyển hóa để hỗ trợ cuộc kháng chiến.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "kháng chiến hoá toàn dân": Làm cho toàn bộ nhân dân tham gia vào cuộc kháng chiến, từ sản xuất, chiến đấu đến hậu cần.
- Chủ trương kháng chiến hoá toàn dân đã huy động sức mạnh của mọi tầng lớp. (Chủ trương này làm cho tất cả mọi người đều góp phần vào cuộc chiến.)
- "kháng chiến hoá giáo dục": Điều chỉnh chương trình và nội dung giảng dạy để phục vụ mục tiêu kháng chiến.
- Kháng chiến hoá giáo dục giúp học sinh vừa học vừa tham gia công tác kháng chiến. (Giáo dục được biến đổi để kết hợp học tập và chiến đấu.)
Biến thể và từ gần giống
- Kháng chiến (danh từ): cuộc chiến tranh chống lại kẻ thù xâm lược, bảo vệ độc lập dân tộc.
- Cuộc kháng chiến chống Pháp kéo dài 9 năm. (Cuộc chiến chống Pháp kéo dài 9 năm.)
- Hoá (hậu tố): biến đổi, chuyển hóa thành một trạng thái hoặc tính chất nào đó, thường dùng để tạo động từ từ danh từ hoặc tính từ.
Từ đồng nghĩa
- Quân sự hoá: biến đổi thành tính chất quân sự, tập trung vào chiến tranh.
- Chiến tranh hoá: làm cho mọi thứ phù hợp với chiến tranh.
- Động viên toàn dân: huy động toàn bộ nhân dân tham gia vào công cuộc kháng chiến (mang nghĩa rộng hơn, không chỉ là biến đổi cấu trúc).
Thành ngữ liên quan
- Kháng chiến hoá mọi mặt: biến đổi toàn diện mọi lĩnh vực (kinh tế, văn hoá, xã hội) để phục vụ kháng chiến.
- Đảng và Nhà nước đã kháng chiến hoá mọi mặt đời sống để giành thắng lợi. (Mọi lĩnh vực đều được điều chỉnh theo mục tiêu kháng chiến.)